| Intermingled yarn | Sợi bấm nhiệt/sợi chấm hồ |
| air jet texturing | làm dún bằng vòi khí |
| aluminium packing | vỏ bọc nhôm |
| boiling water shrinkage | độ co trong nước sôi |
| BR = Bright | độ bóng, sáng của sợi hóa học |
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuật ngữ ngành dệt. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuật ngữ ngành dệt. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Ba, 18 tháng 8, 2015
MỘT SỐ THUẬT NGỮ KÉO SỢI FILAMENT
Đây là một số thuật ngữ dùng trong kéo sợi filament:
Thứ Bảy, 11 tháng 10, 2014
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG KÉO SỢI XƠ NGẮN (Anh-Anh)
Bài viết này giới thiệu một số thuật ngữ hay dùng trong kéo sợi xơ ngắn bằng tiếng Anh
Bale – pressed and bound
cotton fibre
Bale Lay-Down – Cotton bales set in
a row for the start of mill processing. The start of mill processing is called ‘opening’.
Carded Yarn – Yarn spun from
carded and drawn sliver. Carding and drawing are steps in the mill used to
clean and parallelise fibre in preparation for yarn production. Carded yarn is
less expensive than ‘combed’ yarn but is inferior in terms of yarn quality because
short fibres and neps are still present.
Colour – Colour is a primary
indicator of grade. Discolouration is due to range of influences including
trash and dust content, rain damage, insect secretions, UV radiation, heat and
microbial decay. Colour in cotton is defined in terms of its reflectance (Rd)
and yellowness (+b), which are measured by a photoelectric cell.
Combed Yarn – Sliver from the card
is combed to remove short fibre and nep and to make fibres parallel to the
sliver axis. Combed sliver translates into more uniform and stronger yarn.
Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014
Một số thuật ngữ ngành Dệt Anh-Anh
Bạn đang tìm
hiểu tiếng Anh ngành Dệt, bạn muốn tham khảo các thuật ngữ được giải
nghĩa bằng tiếng Anh?
Một số thuật ngữ tiếng Anh ngành Dệt ở đây có thể giúp ích cho bạn.
Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014
Một số thuật ngữ Dệt kim đan dọc (phần 2)
Vòng sợi
Một vòng sợi đầy đủ
là một vòng sợi có bốn điểm liên kết, bao gồm một phần đầu, hai trụ vòng, và
hai chân vòng (Hình 1).
|
|
|
Hình 1: Vòng sợi đầy đủ (vòng dệt)
|
|
Như vậy, vòng sợi
có hai điểm liên kết phía trên và hai điểm liên kết phía dưới - phần liên kết ở
đầu và phần liên kết ở chân.
Nói chung, vòng sợi
có thể là vòng hở (Hình 2) hoặc vòng kín (Hình 3).
Với vòng sợi hở, hướng
của sợi đi vào (đặt sợi phía trước kim) cùng hướng với sợi đi ra (đặt sợi phía sau
kim) và chân
của vòng sợi nằm cạnh nhau.
Đối với vòng sợi
kín, hướng của sợi đi vào và đi ra ngược nhau và chân của vòng sợi chéo nhau.
Thứ Tư, 3 tháng 4, 2013
Các thuật ngữ tiếng Anh thường dùng cho máy ghép
Amplification
factor of the measuring funnel
Tỉ lệ thay đổi chi số cúi so với tín
hiệu đo của phễu hoặc Sliver Focus (phễu đo cúi ra) với các loại vật liệu khác
nhau hoặc thông số cài đặt
Availability
thời gian sản xuất / chiều dài ca
(thời gian không có sự cố) x 100%
Break draft
Tỉ số giữa tốc độ dài của suốt
Thứ Ba, 12 tháng 3, 2013
Một số thuật ngữ Dệt kim đan dọc (phần 1)
Rack
Ý nghĩa duy nhất của một “Rack” là: 480 vòng quay của trục chính.Lượng cấp sợi (yarn run-in)
Là lượng sợi cung cấp cho kim lỗ trong 480 hàng vòng (hay 1 Rack).Lượng cấp sợi càng lớn thì sẽ tạo ra các vòng sợi càng lớn và nói chung là vải chùng và lỏng hơn. Lượng cấp sợi càng nhỏ sẽ tạo ra các vòng sợi càng nhỏ và chặt hơn.
Tỉ lệ cấp sợi (run-in ratio)
Nếu có nhiều hơn một giàn kim lỗ thì tỉ số của lượng sợi được cấp từ mỗi trục sợi dọc gọi là tỉ lệ cấp sợi.Vòng sợi (Loop)
Vòng sợi chưa được liên kết với các vòng khácĐầu của vòng sợi (head)
Có tài liệu gọi là cung kim. Xem hình vẽ.Trụ vòng (legs)
Xem hình vẽ
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






